TÌM KIẾM THÔNG TIN
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Tuyển sinh
Quản trị website

LIÊN KẾT WEBSITE


ĐĂNG NHẬP
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:
Đăng nhập

Lượt truy cập:343.147
Hôm qua:248
Hôm nay:4

Trương trình đào tạo ngành Điện công nghiệp
14:49 | 28/11/2017

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ-CĐN, ngày 27 tháng 06 năm 2017

 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Bình Phước)

Tên ngành, nghề:  Điện công nghiệp

Mã ngành, nghề: 5520227

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

    Đối tượng tuyển sinh:

-       Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

-       Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương (học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở học chương trình trung cấp phải học thêm môn học điều kiện là 300giờ)

Thời gian đào tạo: 1,5năm

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp

1.     Mục tiêu đào tạo:

1.1.    Mục tiêu chung:

       Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của ngành điện trong lĩnh vực công nghiệp, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe tạo điều kiện cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.

1.2.   Mục tiêu cụ thể:

- Kiến thức:

+ Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị điện, khái niệm cơ bản, quy ước sử dụng trong chuyên ngành Điện công nghiệp;

+ Nhận biết được sự cố thường gặp trong quá trình vận hành các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp và hướng giải quyết các sự cố đó;

         + Hiểu được cách đọc các bản vẽ thiết kế điện và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển;

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho các hộ dùng điện cụ thể (một phân xưởng, một hộ dùng điện);

+ Vận dụng được các nguyên tắc lắp ráp, sửa chữa thiết bị điện vào hoạt động thực tế của nghành.

- Kỹ năng:

         + Lắp đặt được hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ đúng yêu cầu kỹ thuật;

         + Sửa chữa, bảo trì được các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật;

         + Phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ thống điều khiển tự động thông thường;

+ Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động;

+ Tự học tập, nghiên cứu khoa học về chuyên ngành;

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

1.3.      Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp học sinh trở thành Kỹ thuật viên chuyên ngành Điện công nghiệp sẽ: 

- Làm việc được ở các Công ty Điện lực: Tổ vận hành và quản lý đường dây, tổ bảo trì và sửa chữa đường dây;

- Làm việc trong các trạm truyền tải và phân phối điện năng: Nhân viên vận hành;

- Làm việc trong các công ty xây lắp công trình điện;

- Làm việc trong các công ty, xí nghiệp sản xuất công nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

2.     Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

-         Số lượng môn học, mô đun: 21

-         Khối lượng kiến thức toàn khóa: 70 tín chỉ

-         Khối lượng các môn học chung: 210giờ

-         Khối lượng kiến thức, môn đun chuyên môn: 1.410giờ

-         Khối lượng lý thuyết: 416giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 927giờ; kiểm tra: 67giờ.

-         Thời gian học khối lượng kiến thức điều kiện đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở 300giờ.

3.       Nội dung chương trình:

STT

Tên môn học

Số tín chỉ

Thời gian (giờ)

Học kỳ học

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thựchành/Thực tập /bài tập, …

Thi/ Kiểm tra

 Số bài KT

I

Các môn học chung

10

210

97

97

16

12

 

TMC01

Chính trị

2

30

22

6

2

2

 

TMC02

Pháp luật

1

15

10

4

1

1

 

TMC03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

2

 

  TMC04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

2

45

19

23

3

2

 

TMC05

Tin học

1

30

13

15

2

2

 

TMC06

Ngoại ngữ (Anh văn)

3

60

30

25

5

3

 

II

Môn học, mô đun  cơ sở

10

195

90

95

10

7

 

TĐCN01

An toàn điện

2

30

20

9

1

1

 

TĐCN02

Mạch điện

2

45

20

22

3

3

 

TĐCN03

Vẽ điện

2

30

20

9

1

1

 

TĐCN04

Điện tử cơ bản

4

90

30

55

5

2

 

III

Môn học, mô đun chuyên môn

39

960

250

667

43

20

 

TĐCN05

Điều khiển điện khí nén

 

2

55

16

36

3

2

 

TĐCN06

Máy điện 1

7

150

45

91

14

4

 

TĐCN07

Cung cấp điện

3

60

30

26

4

2

 

TĐCN08

Trang bị điện 1

8

180

54

114

12

5

 

TĐCN09

PLC cơ bản

3

75

23

49

3

2

 

TĐCN10

Truyền động điện

3

60

24

33

3

3

 

TĐCN11

Điện tử công suất

3

60

18

38

4

2

 

TĐCN12

Thực tập tốt nghiệp

10

320

40

280

Báo cáo TT

IV

IV

Môn học, mô đun tự chọn

 

 

11

255

76

165

14

8

 

TĐCN13

Kỹ thuật lắp đặt điện

5

120

36

78

6

3

 

TĐCN14

Kỹ thuật lạnh

2

45

13

29

3

2

 

TĐCN15

Thiết bị điện gia dụng

4

90

27

58

5

3

 
 

Tổng cộng

70

1.620

513

1.024

83

47

 

V

Tốt nghiệp

 

 

90

Ôn, thi tốt nghiệp

 

 (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

4.        Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1.   Các môn học chung thực hiện theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

4.2.   Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

Xác định nội dung và thời gian hoạt động ngoại khóa bao gồm:

 

STT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao:

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hóa, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan thực tế

 

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

-       Hình thức, thời gian kiểm tra thường xuyên: Giáo viên thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học tập, thời gian ≤ 30phút. 

-       Hình thức kiểm tra định kỳ: Giáo viên thực hiện tại thời điểm quy định trong chương trình học, thời gian từ 45phút đến 60phút. 

-       Hình thức và thời gian thi, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:

    + Bài thi viết: Là bài thi tổng hợp kiến thức của môn học/môn dun, thời gian từ 60phút đến 120phút.  

           + Bài thi thực hành: Là bài tổng hợp kỹ năng của môn học/mô đun, thời gian từ 2giờ đến 4giờ.  

4.4.Hướng dẫn thi tốt nghiệp

STT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Thi viết

90phút

Thi trắc nghiệm

45phút ÷ 60phút

2

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp

Thi viết hoặc trắc nghiệm

≤ 180phút

3

Thực hành nghề nghiệp

Bài thi thực hành tổng hợp

8giờ ÷ 24giờ

 

                                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                                                                    (Đã ký) 

 


  Tuyển sinh Đại học hình thức vừa làm, vừa học năm 2017 (23/08)
  Kế hoạch đào tạo năm học 2017 - 2018 (18/08)
  Tiến độ đào tạo năm học 2017 - 2018 (18/08)
  Tuyển sinh Cao đẳng - Trung cấp năm 2018 (29/03)
  Tuyển sinh sau đại học đợt 1 năm 2018 (12/03)
  Tuyển sinh trình độ Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp năm 2018 (29/03)
  DANH SÁCH XÉT TỐT NGHIỆP NGHỀ NĂM 2018 (26/07)
  Tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam, tổng kết năm học 2017 – 2018 và khai giảng năm học 2018 - 2019 (16/11)
Trang chủ  |  Liên hệ  |  Phản hồi  |  Lên đầu trang